Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Thủ tục cung cấp phần mềm in hóa đơn

Doanh nghiệp muốn tự cung cấp phần mềm in hóa đơn thì cần phải có những thủ tục gì? Phải khai báo với cơ quan thuế như thế nào ? Việt Luật chuyên cung cấp các gói dịch vụ về kê khai thuế, kế toán thuế . Chúng tôi cam kết chất lượng với quý khách hàng, giá cả tôt nhất, chuyên mục tư vấn pháp luật thuế xin gửi tới bạn đọc câu trả lời như sau:


Xem thêm chuyên mục tư vấn :
-    Phương pháp tinh thuế khoán  cho hộ kinh doanh cá thể 
-     Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân
Để được tạo hóa đơn tự in, trước hết công ty bạn phải thuộc đối tượng được phép tạ hóa đơn tự in theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 64/2013/TT-BTC. Cụ thể phải là “…doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn để sử dụng” .
Nghĩa vụ thông báo của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 thông tư này, cụ thể phải lập và gửi báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo cung ứng phần mềm tự in hoá đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2 báo cáo cung ứng phần mềm tự in hoá đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau.
THÔNG TIN CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

Cách hủy biên lai thu tiền khi gi sai như thế nào ?

Trường hợp biên lai thu tiền bị gi sai thường xuyên xảy ra với một số nhân viên kế toán có nghiệp vụ chuyên môn thấp và những người chưa  có kinh nghiệm kế toán. Sau đây chúng tôi xin tư vấn như sau:

Xem thêm nội dung tại đây:
 Phương pháp tính thuế khoán cho hô kinh doanh cá thể 
 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế 
Nếu biên lai bạn gi sai nếu bạn chưa xé, chưa hủy , chưa làm mất  thì công việc rất đơn giản với mọi kế toán đó là bạn cứ để nguyên tờ biên gi sai đó trong sổ và đóng dấu hủy là được.
Chúc bạn thành công trong công việc
Mọi thắc mắc xim vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi:
- Tư vấn miễn phí qua điện thoại
- Đến lấy hồ sơ khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ của Việt Luật
- Quý khách chỉ đi 01 lần đến Sở KH&ĐT
- Có nhân viên đi cùng với Quý khách đến sở KH&ĐT
- Tư vấn các vấn đề lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp cho khách hàng
- Khai báo thuế miễn phí từ 6- 12 tháng đầu kể khi bắt đâù thành lập
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email liên hệ để được tư vấn tốt nhất: congtyvietluathanoi@gmail.com

Phương pháp tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá  thể là gì ? Có bao nhiêu cách tính thuế khoán cho lại hình kinh doanh này ? Tư vấn Việt Luật xin gửi tới độc giả quan tâm bài viết cụ thể về vấn đề này sau đây:

Xem thêm nội dung tư vấn tại đây:
-     Điều kiện bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng công ty TNHH 2 thành viên
-     Thủ tục đính chính sổ đỏ
Hộ cá thể có 3 khoản thuế phải nộp : thuế môn bài, thuế gía trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Ngành thuế có thể khoán nộp 2 khoản thuế :GTGT và TNCN.Cách tính như sau:
-Thuế GTGT được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/BTC-TCT ngày 16.12009 của bộ tài chính.
Do không biết bạn kinh doanh ở khu vực nào, tôi tạm tính thuế GTGT của bạn theo khu vực có tỷ lệ GTGT cao nhất và thấp nhất :
        + Thuế GTGT theo tỷ lệ GTGT cao nhất :   20.000.000đ x 35% x 10% = 700.000đ/tháng.
        + Thuế GTGT theo tỷ lệ GTGT thấp nhất :  20.000.000đ x 20% x 10% = 400.000đ/tháng
-Thuế TNCN được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo quyết định 16334/QĐ-CT ngày 30.12.2008 của bộ tài chính.
Tôi tạm tính thu nhập chịu thuế của bạn theo tỷ lệ cao nhất và thấp nhất :
        + Thu nhập chịu thuế TNCN cao nhất :         20.000.000đ x 28% = 5.600.000đ.
        + Thu nhập chịu thuế TNCN thấp nhất :        20.000.000đ x 25% = 5.000.000đ.
Bạn phải nộp thuế TNCN sau khi giảm trừ gia cảnh.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa,  Hà Nội
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Điều kiện bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên tại Quận 2 TP.HCM

Chức danh kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên là gì ? Điều kiện bắt buộc của người được bổ nhiệm chức danh này? Những quy định pháp lý và chế tài sử phạt của pháp luật khi sai phạm vấn đề này?

Xem thêm nội dung tư vấn tại đây:
 Công bố tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp 
 Hướng dẫn thủ tục và điều kiện phát hành hóa đơn 
Theo quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh thì kế toán trưởng ở công ty TNHH phải có chuyên môn về nghiệp vụ kế toán từ trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 2 năm. Trường hợp có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ cao đẳng thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 3 năm.
Người làm kế toán trưởng phải có các điều kiện: không thuộc các đối tượng không được làm kế toán qui định tại Điều 51 của Luật kế toán; đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo qui định của Bộ Tài chính.
Trường hợp kế toán trưởng của công ty không đủ điều kiện theo quy định thì sẽ bị xử phạt theo khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán năm 2004 như sau:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể;
b) Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;
c) Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
3. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải tổ chức bộ máy kế toán; bố trí người làm kế toán hoặc thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải thuyên chuyển và bố trí hoặc thuê người làm kế toán hoặc người làm kế toán trưởng thay thế đối với vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều này.”
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ